|
|||
|
1. Giới thiệu
- Trong các hệ thống mạng lớn, storage là một phần hết sức quan trọng để lưu trữ dữ liệu của hệ thống. Để thiết lập được hệ thống ảo hóa trên các nền tảng như VMware vSphere... thì ta phải thiết lập hệ thống storage. - Ta có thể thiết lập hệ thống Storage dựa trên protocol iSCSI, NFS,... bằng FreeNAS, Openfiler, StartWind... 2. Thiết lập iSCSI trên FreeNAS - Ta có thể download FreeNAS tại trang FreeNAS 8 | Storage For Open Source - Install FreeNAS trên VMware Workstation (hoặc trên 1 máy vật lý). ware - Trong bài lab này mình đã install FreeNAS trên VMware, máy ảo sẽ có 4 hard disk. Đầu tiên ta sẽ cài đặt FreeNAS trên 1 hard disk, các hard disk còn lại được sử dụng để lưu trữ dữ liệu. ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() - Sau khi cài đặt xong ta vào giao diện console, ở đây ta xác định IP của FreeNAS và login vào bằng giao diện Web ![]() - Tiếp tục ta sẽ Add Hard Disk vào máy ảo một số Hard Disk như hình vẽ. ![]() - Ta login vào bằng giao diện Web và thay đổi thông số Login ![]() - Tiếp tục ta có thể thay đổi các thông số IP quản lý. Cấu hình các thông số NTP để đồng bộ thời gian. Cấu hình các thông số hostnameostname ![]() ![]() ![]() ![]() - Tiếp tục ta sẽ tạo ra Volume bao gồm các 3 hard disk mới được gán thêm vào, định dạng file theo chuần ZFS và cấu hình RAID trên thiết bị. ![]() ![]() - Ta Click vào Create ZFS DataSet ![]() - Tạo ra ZFS Volume. Giả sử ta tạo ra phân vùng 50GB và phân vùng 60 GB ![]() ![]() Last edited by nhanld83; 01-26-2012 at 09:30 AM. |
|
|||
|
- Đến đây ta đã tạo xong các volume. Kế tiếp ta sẽ cấu hình dịch vụ iSCSI, ánh xạ vào các volume ta đã tạo ra. Ta click vào "Services". Ta click vào "Target Global Configuration", đây là các thông số mặc định của FreeNAS để các node kết nối đến nó.
![]() ![]() - Click vào "Portral" xác định host sẽ listen trên IP nào ứng với port 3260, ta giữ cấu hình mặc định là Listen ở tất cả các IP. ![]() - Tiếp tục click vào Authentication và nhập vào username và password để xác thực. ![]() - Cấu hình xác định "Authorized Initiator", FreeNAS mặc định để là ALL ALL. ![]() - Cấu hình xác định target, ta có thể tự định nghĩa hoặc copy IQN từ các node cần kết nối đến FreeNAS ![]() - Click vào ADD Extend để xác định xem FreeNAS sẽ sử dụng phần storage nào. Hình bên dưới ta đang cấu hình ánh xạ đến Device Extent (volume hay partition mà ta đã định nghĩa) ![]() - Hoặc ta cũng có thể cấu hình FreeNAS sử dụng tính năng Extent là sử dụng 1 file làm dung lượng. Đầu tiên ta đi vào shell mode của FreeNAS ![]() Tạo ra file DATA2, ở vị trí /mnt/Volume0/dataset như hình bên dưới ![]() Click vào Extent, chọn kết nối vào /mnt/Volume0/dataset, xác định dung lượng của phân vùng ảo này. ![]() Ta click vào Associated Target để đưa ra quan hệ target này sử dụng phân vùng dataset này ![]() - Cuối cùng ta start dịch vụ iSCSI trên FreeNAS ![]() Last edited by nhanld83; 01-26-2012 at 11:01 AM. |
|
|||
|
3. Sử Window kết nối đến FreeNAS
- Trong bài lab này ta sẽ sử dụng Window để kết nối FreeNAS. Sau khi kết nối thành công thì Window sẽ có thêm 1 hard disk mới. ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() Last edited by nhanld83; 01-26-2012 at 11:06 AM. |
![]() |
| Công Cụ | |
| Xếp Bài | |
|
|